Tình hình tăng trưởng GRDP quý III và 9 tháng năm 2026 của tỉnh Gia Lai
1. Tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh
a) Quý III năm 2026
Theo số liệu ước tính quý III/2026, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) theo giá so sánh năm 2020 tăng 7,99% so với cùng kỳ, cao hơn 0,81 điểm phần trăm so với quý II/2026. Động lực tăng trưởng có sự chuyển dịch rõ hơn sang khu vực dịch vụ khi tốc độ tăng khu vực này đạt 9,04%, tăng 1,86 điểm phần trăm so với quý II và đóng góp 3,73 điểm phần trăm vào tăng trưởng chung. Khu vực công nghiệp và xây dựng tiếp tục duy trì mức tăng khá, đạt 9,57%, nhưng giảm 0,54 điểm phần trăm so với quý II, trong đó công nghiệp giảm 1,82 điểm phần trăm. Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,67%, cải thiện 0,32 điểm phần trăm. Tăng trưởng được đóng góp từ cả ba khu vực kinh tế, trong đó công nghiệp - xây dựng và dịch vụ có tốc độ tăng cao hơn mức tăng chung.
Khu vực I – Nông, lâm nghiệp và thủy sản: tăng 4,67%, là khu vực có tốc độ tăng thấp nhất. Tuy nhiên, so với quý II (tăng 4,35%), tốc độ tăng quý III cao hơn 0,32 điểm phần trăm, cho thấy sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản có sự cải thiện.
Khu vực II – Công nghiệp và xây dựng: tăng 9,57%, cao hơn 1,58 điểm phần trăm so với mức tăng GRDP chung. Đây vẫn là khu vực có tốc độ tăng cao nhất trong quý III, tiếp tục là động lực quan trọng của tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, mức tăng quý III thấp hơn quý II (10,11%) khoảng 0,54 điểm phần trăm. Riêng ngành công nghiệp tăng 7,88%, thấp hơn mức tăng 9,70% của quý II, cho thấy tốc độ tăng sản xuất công nghiệp có xu hướng chậm lại trong quý III.
Khu vực III – Dịch vụ: tăng 9,04%, cao hơn 1,05 điểm phần trăm so với GRDP chung. Đáng chú ý, tốc độ tăng quý III cao hơn 1,86 điểm phần trăm so với quý II (7,18%), cho thấy khu vực dịch vụ có sự phục hồi rõ nét và đóng góp tích cực vào tăng trưởng chung trong quý III.
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm: tăng 7,59%, thấp hơn mức tăng GRDP chung 0,40 điểm phần trăm và cao hơn quý II (6,34%) 1,25 điểm phần trăm.
Xét theo quy mô giá trị tăng thêm theo giá hiện hành: khu vực dịch vụ tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt 40,21% GRDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 28,54%; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 26,30%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 4,95%.
Hình 1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế quý III và 9 tháng năm 2026
(so với cùng kỳ năm 2025)

a) 9 tháng năm 2026
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh theo giá so sánh năm 2020 ước tính 9 tháng năm 2026 tăng 8,03% so với cùng kỳ năm trước. Phân theo khu vực: Khu vực I (Nông, lâm nghiệp và thủy sản) tăng 4,38%; khu vực II (Công nghiệp và xây dựng) tăng 10,37%, trong đó Công nghiệp tăng 9,7%; khu vực III (Dịch vụ) tăng 8,55%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 8,25%.
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh theo giá hiện hành ước tính 9 tháng năm 2026 đạt 197.557,3 tỷ đồng. Trong tổng GRDP này, tổng giá trị tăng thêm đạt 188.965,8 tỷ đồng, còn thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm đạt 8.591,5 tỷ đồng.
Bảng 1. Số liệu tăng trưởng kinh tế 9 tháng năm 2026

Trong 9 tháng năm 2026, cơ cấu kinh tế của tỉnh có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, đồng thời tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ:
Khu vực I giảm từ 24,09% xuống 22,61%, giảm 1,48 điểm phần trăm. Tuy nhiên, giá trị tăng thêm theo giá hiện hành vẫn tăng từ 42.665,7 tỷ đồng lên 44.669,3 tỷ đồng.
Khu vực II tăng tỷ trọng từ 29,15% lên 29,84%, tăng 0,70 điểm phần trăm; giá trị tăng thêm đạt 58.957,0 tỷ đồng, tăng khoảng 14,19% so với cùng kỳ.
Khu vực III tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn nhất, tăng từ 42,43% lên 43,20%, tăng 0,77 điểm phần trăm; giá trị tăng thêm đạt 85.339,5 tỷ đồng, tăng khoảng 13,56%.
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm gần như ổn định về tỷ trọng, ở mức 4,35%.
So với kết quả lũy kế 9 tháng, quý III cho thấy khu vực dịch vụ có sự cải thiện về tốc độ tăng và mức đóng góp, trong khi khu vực công nghiệp và xây dựng có xu hướng giảm tốc.
Hình 2. Cơ cấu kinh tế 9 tháng năm 2026
(so với cùng kỳ năm 2025)

1. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) 9 tháng năm 2026

Tin khác